TUẦN
BÁO TIN HỌC 21
NGÀY 25.6.2010
Cách
đăng ký và sử dụng Gmail Việt Nam
Nguồn :http://www.buaxua.vn/
Gmail là một
dịch vụ thư điện tử trực tuyến
(Webmail) của Google, hộp thư Gmail có dung lượng
lưu trữ lớn hơn 2.500 Megabyte (hơn 2 Gigabyte) và
hỗ trợ hiển thị nhiều ngôn ngữ, trong
đó có tiếng Việt.
Cốt lõi của Gmail
là kỹ thuật tìm kiếm mạnh của Google,
có thể nhanh chóng tìm kiếm mọi thư
mà một chủ tài khoản đã gửi
hoặc nhận. Điều đó có nghĩa
là không cần sắp xếp thư theo thứ
tự để tìm lại chúng. Khi Gmail
hiển thị một Email, nó còn tự
động hiển thị tất cả các trả
lời của thư đó, vì thế
người sử dụng có thể xem một
thư trong ngữ cảnh một cuộc đàm
luận. Sau đây là cách đăng ký và sử dụng
Gmail:
Cách đăng ký:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Cách sử dụng:
Truy cập vào
địa chỉ http://mail.google.com/
nhập tên và mật khẩu đã đăng ký và nhấn
nút Đăng
nhập.
![]()
Các Menu chính của
Gmail:
![]()
Cách soạn và
gửi thư:
![]()
Lưu ý:
Xem
thêm các bài viết khác:
Cài đặt bộ
giải mã hỗ trợ xem các file Media
Sau khi được
cài đặt, hệ điều hành thường chỉ
hỗ trợ một số định dạng tập tin
(File) âm thanh và phim (Media) thông dụng như CD, MP3, Wav, VCD,
DVD,... Để có thể sử dụng được các
File Media có định dạng khác được như
mp4, 3gp, avi,... cần phải cài đặt thêm bộ
giải mã hỗ trợ cho chương trình xem các file
Media này.
Một trong các bộ
giải mã thông dụng là K-Lite Codec Pack, hỗ trợ hầu hết các
định dạng Media hiện nay. K-Lite Codec Pack
được tải về và sử dụng miễn phí
tại trang web http://www.codecguide.com
hoặc có thể mua tại các cửa hàng bán dỉa CD-ROM.
Sau đây
là hướng dẫn cài đặt K-Lite Mega Codec Pack:
Truy cập vào trang web http://www.codecguide.com, sẽ
thấy có nhiều gói cài đặt ôộ giải mã dành
cho các nhu cầu sử dụng khác nhau, nhấn vào dòng
chữ Download tương ứng
với gói K-Lite
Mega Codec Pack
để chọn nó, đây là gói cài đặt đầy
đủ nhất và cũng có dung lượng lớn
nhất (khoảng 17MB).
![]()
Chọn một trong các
liên kết đến nơi lưu trữ gói cài
đặt, bằng cách nhấn chuột vào dòng chữ Mirror.
![]()
Chọn Download Now để tải gói
cài đặt này.
![]()
Chờ trong giây lát, trình
duyệt sẽ hiện lên bảng thông báo tải File,
nhấn Save để lưu File
này về máy vi tính. Nếu đợi quá lâu mà không thấy
xuất hiện bảng thông báo tải File thì có thể
nhấn vào dòng chữ Click here để tải về.
![]()
Cài đặt:
Sau khi tải gói cài
đặt K-Lite
Mega Codec Pack về
sẽ được 1 File klmcodecXXX (XXX là số phiên bản), nhấn đúp
chuột vào File này để chạy nó.
![]()
Việc cài đặt
cũng giống như các chương trình khác, nhấn Next để tiếp
tục.
![]()
Trong phần Select Components có thể lựa
chọn thông số tùy ý hoặc nếu chưa biết
phải chọn gì thì cứ để mặc nhiên là Default.
![]()
Trong phần Select Additional Tasks sẽ cho phép lựa
chọn xem các File Media nào bằng chương trình Windows Media Classsic hoặc Windows Media player hiện có trên máy,
chọn loại loa đang sử dụng... có thể
nhấn Next để chấp
nhận các thiết lập mặc định và tiếp
tục, các lựa chọn này có thể làm sau này.
![]()
Chương trình sẽ
tiến hành cài đặt, và sau cùng sẽ xuất hiện
thông báo cài đặt xong. Nếu muốn chỉnh sửa
các thông số của K-Lite Mega Codec thì đánh dấu
chọn vào các mục muốn chỉnh sửa, nhấn Finish để hoàn tất.
Từ bây giờ máy vi
tính của bạn đã sẵn sàng hỗ trợ các
định dạng Media, chỉ cần nhấp đúp
chuột vào File Media là chương trình sẽ tự
chạy.
Lưu ý: Kèm theo bộ giải
mã này còn có chương trình Windows Media Classic, chương trình này có thể chơi
được hầu hết các định dạng Media.
Sử
dụng chương trình Windows Media Player 9
Windows Media Player là
chương trình giải trí được tích hợp
sẵn trong Windows XP SP2, nó có giao diện theo kiểu Windows
khá thân thiện và hỗ trợ nhiều định dạng
File âm thanh và phim (Media).
Sau đây
là hướng dẫn sử dụng các chức năng
cơ bản của Windows Media Player 9:
Nhấp đúp chuột
vào biểu tượng (Icon) của Windows Media Player (WMP)
để chạy nó, nếu là lần chạy đầu
tiên sẽ xuất hiện màn hình cho phép thiết lập các
thông số cần thiết, nhấn Next để tiếp tục.
![]()
Chấp nhận các
thiết lập mặc định, mục Hystory cho phép WMP lưu
lại tên của các File Media được mở ra ở
lần trước trong Menu File để thuận tiện khi muốn xem
lại, nếu không muốn người khác biết
lần trước bạn đã xem những File nào thì không
chọn mục này. Nhấn Next để tiếp tục.
![]()
Trong phần này là
lựa chọn để cho phép WMP mở các File có
định dạng Media nào, sau khi chọn xong nhấn Finish.
![]()
Bây giờ chương
trình đã sẵn sàng để trình diễn Media từ các
nguồn trên Internet hoặc các File Media được
trữ trong các ổ dĩa, chương trình có các nút
điều khiển thông dụng, mở rộng hoặc
thu nhỏ cửa sổ của chương trình
bằng cách nhấp đúp chuột vào cửa số.
Chương trình còn có một thanh Menu phía trên, nó sẽ
tự động ẩn/hiện khi đưa
chuột vào vị trí của nó.
![]()
Các Menu nằm
bên trái là lựa chọn sử dụng các chức
năng của WMP, có thể nhấn vào Now Playing để chuyển
sang chế độ trình diễn và nhấn vào nút mũi
tên bên cạnh để chọn các nguồn chứa File
Media.
![]()
Một số
chức năng trong Windows Media Player:
Chức năng
Visualizations: Hiển
thị các trình diễn trên màn hình WMP khi chơi các File âm
thanh, CD nhạc,...
![]()
Chức năng Enhancements: dùng để
điều chỉnh màu sắc, sáng tối và các hiệu
ứng âm thanh.
![]()
Nhấn vào nút mũi tên
trái hoặc phải để thay đổi các mục
hiệu chỉnh, nhấn vào nút X bên phải để đóng chức
năng Enhancements lại.
Chức năng
Copy From Cd: Dùng
để copy các bài hát từ dĩa CD vào máy, trong Copy From Cd chọn các bài hát
muốn copy bằng cách đánh dấu vào ô phía trước
và nhấn vào nút Copy
Music.
![]()
Lựa chọn chế
độ khóa hay không cho các File này và đánh dấu vào ô bên
dưới sau đó nhấn Next.
![]()
Chọn Change my current format
settings
để thay đổi thông số nơi lưu trữ
cho các File này sau đó nhấn Ok để Copy hoặc chọn Keep my current format
settings
để lưu theo mặc định của WMP và các File
sẽ được lưu trong My Documents/My Music.
Chức năng
Media Library: Dùng
để tạo và quản lý các danh sách File Media lưu
trữ trên máy tính. Trong Media Library chọn New Playlist để tạo một danh sách mới,
chọn vị trí và đặt tên cho danh sách rồi
nhấn Ok.
![]()
Chọn danh sách vừa
tạo và chọn Add -> Add Folder.
![]()
Chọn thư mục
chứa các bài hát và nhấn Ok, chương trình sẽ tự động
tìm và đưa các bài hát trong thư mục này vào danh sách, có
thể tiếp tục với các thư mục khác nếu
muốn.
![]()
Chức năng
Copy to CD or Device: Dùng
để Copy các bài hát lưu trữ trong máy ra dĩa CD-ROM
(yêu cầu hệ thống phải có ổ dĩa ghi CD-RW).
Trong Copy
to CD or Device chọn
các bài hát muốn copy bằng cách đánh dấu vào ô phía
trước và nhấn vào nút Copy Music.
![]()
Chọn các
định dạng File để mở bằng WMP bằng cách vào Menu Tools -> Options
![]()
Chọn Tab File Types và đánh dấu vào các
định dạng File cần thiết, nhấn Ok để hoàn tất.
![]()
Xem
thêm các bài viết khác:
Lựa
chọn các ổ dĩa cho máy vi tính
Máy vi tính
cần phải có ổ dĩa để lưu trữ
chương trình và dữ liệu, ổ dĩa cứng
được xem là một thiết bị không thể
thiếu và luôn được lắp sẵn bên trong máy.
Ngoài ra đôi lúc máy vi tính còn cần truy xuất đến
các dữ liệu bên ngoài cho nên việc trang bị thêm các
ổ dĩa mềm và ổ dĩa quang là điều
cần thiết.
Sau đây là các
thông số cần biết trước khi lựa
chọn ổ dĩa cho máy vi tính:
Ổ DĨA
CỨNG (HDD):
HDD là
thiết bị không thể thiếu trong máy vi tính,
nó chứa chương trình để giúp máy vi tính
hoạt động và lưu dữ liệu của
người sử dụng. HDD có nhiều chuẩn,
loại, dung lượng... Một máy vi tính có thể
gắn nhiều HDD, số lượng tùy theo số
đầu cắm trên Mainboard cho phép.
Chuẩn:
Tốc độ
quay:
Dung lượng:
Bảo hành:
Lưu ý:
Ổ DĨA
QUANG (CD-ROM):
Máy vi tính ngày nay
thường không thể thiếu ổ dĩa quang (CD)
bởi vì các chương trình cài đặt thường
được đóng gói dưới dạng dĩa CD và một
số chương trình cần sử dụng CD để
hoạt động. Ngoài ra các máy vi tính còn được trang
bị thêm dĩa DVD (đọc dĩa CD, DVD), CD-Writer
(đọc và ghi dĩa CD) DVD-Writer (đọc và ghi dĩa
CD,DVD), ổ DVD COMBO (đọc CD và DVD, ghi CD).
Chuẩn:
Tốc độ:
Bảo hành:
Thông số của vài loại ổ
dĩa quang:
|
|
Tốc độ CD |
Tốc độ DVD |
||||
|
Đọc (R) |
Ghi (W) |
Xóa, ghi lại (RW) |
Đọc (R) |
Ghi (W) |
Xóa, ghi lại (RW) |
|
|
CD |
52X |
Không |
Không |
Không |
Không |
Không |
|
DVD |
48X |
Không |
Không |
16X |
Không |
Không |
|
CD-writer |
52X |
52X |
32X |
Không |
Không |
Không |
|
DVD-writer |
48X |
48X |
32X |
16X |
16X |
8X |
Ổ DĨA
MỀM (FDD):
Cách
cài đặt máy in ảo trong Windows XP
Có
một số chương trình xử lý văn bản,
bảng tính, đồ họa... đòi hỏi hệ
thống của bạn phải có cài đặt máy in thì
mới cho phép bạn sử dụng chức năng xem
trước (Preview, Print Preview).
Nếu bạn không có
máy in bạn có thể cài một máy in ảo, có nghĩa là
bạn chỉ cài chương trình điều khiển
(Driver) máy in thôi chứ trên thực tế thì không có máy in nào
cả và dĩ nhiên là bạn cũng không thể in
được.
Windows XP đã có tích
hợp sẵn Driver của một số máy in thông
dụng, cách cài đặt như sau:
![]()
Nhấn vào Menu Start (nằm ở góc
dưới bên trái của màn hình) sau đó chọn Printers and Faxes.
![]()
Trong Printers and Faxes chọn Add a Printer. Trong Welcome to the Add
Printer Wizard chọn Next.
![]()
Trong Local or Network Printer chọn Local Printer attached
to this computer và không
đánh dấu trong ô Automatically detect and install my Plug and Play
printer. Nhấn Next để tiếp
tục.
![]()
Trong Select a Printer Port bạn giữ nguyên các
thiết lập mặc nhiên như trong hình và nhấn Next.
![]()
Trong Install Printer Software bạn có thể
chọn bất kỳ máy in nào cũng được
bằng cách chọn Nhà sản xuất ở phần Manufacturer và Model máy in ở
phần Printers. Lưu ý là nếu
bạn muốn các tài liệu được Preview có
đầy đủ màu sắc thì bạn nên chọn
loại máy in màu (thí dụ như Epson Stylus Photo, HP
DeskJet...), còn nếu không thì bạn hãy chọn một máy in
Laser đơn sắc, để đơn giản chúng ta
sẽ chọn máy in HP LazerJet 6L và nhấn Next để tiếp tục.
![]()
Trong Names Your Printer bạn có thể
đặt tên cho máy in hoặc để tên đã
định sẵn, nhấn Next để tiếp tục.
![]()
Trong Printer Sharing chọn Do not share this
printer, nhấn Next.
![]()
Trong Print Test Page chọn No và nhấn Next để tiếp
tục.
![]()
Trong Completing the Add
Printer Wizard nhấn Finish để cài
đặt máy in.
![]()
Sau khi máy in đã
được cài đặt xong sẽ có một biểu
tượng (Icon) và tên của máy in nằm trong Printers and
Faxes.
Như vậy là xong,
từ nay bạn có thể xem trước (Preview, Print
Preview) tài liệu của bạn trong bất cứ
chương trình nào.
Sử
dụng chung máy in trong hệ thống mạng
Một
trong những công việc cần thiết trong hệ
thống mạng là việc sử dụng chung máy in.
Với việc sử dụng chung máy in bạn có thể
tiết kiệm được rất nhiều chi phí và
công tác quản lý máy in cũng được thuận
tiện.
Để có thể
sử dụng chung máy in, bạn phải có máy in
được kết nối với một trong những
máy vi tính trong hệ thống mạng và đã
được cài đặt chương trình điều
khiển (Driver).
![]()
Nhấn vào Menu Start (nằm ở góc
dưới bên trái của màn hình) sau đó chọn Printers and Faxes.
![]()
Trong Printers and Faxes nhấn phải
chuột vào máy in nào mà bạn muốn Share, chọn Sharing... trong menu.
![]()
Trong Sharing chọn Share this printer, bạn có thể
đặt tên lại cho máy in trong phần Share name nếu muốn,
nhấn Apply và Ok. Bây giờ biểu tượng (Icon) của
máy in sẽ có thêm hình một bàn tay, điều này cho
biết máy in này đã được cho phép dùng chung trong
hệ thống mạng.
Có một số
trường hợp khi máy in được Share thì các máy
vi tính khác trong mạng sẽ tự động nhận
thấy máy in. Nếu không bạn sẽ phải chuyển qua
cài đặt các máy vi tính khác trong hệ thống mạng
để có thể dùng chung máy in.
![]()
Trong Printers and Faxes chọn Add a Printer. Trong Welcome to the Add
Printer Wizard chọn Next.
![]()
Trong Local or Network Printer
Network Printer chọn A network printer or a
printer attached to another computer và nhấn Next để tiếp tục.
![]()
Trong specify a Printer
chọn Browse for a printer và nhấn Next.
![]()
Trong Browse for a Printer, tại ô Shared Printers bạn nhấp đúp
chuột vào Microsoft
Windows Network, nhấp
đúp chuột (hoặc nhấn vào dấu +) vào WORKGROUP (lưu ý có một
số máy là WORKGROUP, MSHOME hoặc tên khác), nhấp đúp
chuột vào tên của máy vi tính có cài máy in và sau cùng là
chọn máy in được Share. Nhấn Next để tiếp
tục.
![]()
Khi xuất hiện
bảng Connect
to Printer, chọn Yes để tiếp
tục.
![]()
Trong Print Test Page chọn No và nhấn Next để tiếp
tục.
![]()
Trong Completing the Add
Printer Wizard nhấn Finish để hoàn tất.
Sau khi máy in đã
được cài đặt xong sẽ có một biểu
tượng (Icon) và tên của máy in mạng nằm trong Printers and Faxes. Từ bây giờ các
máy trong mạng có thể in tài liệu trực tiếp
từ mỗi máy.
Xem
thêm các bài viết khác:
Nối
mạng hai máy vi tính trong Windows XP
Nối mạng máy vi
tính với nhau sẽ giúp việc chia sẻ các file dữ
liệu và sử dụng chung các tài nguyên khác như máy in,
ổ dĩa, kết nối Internet... của các máy trong
hệ thống mạng một cách thuận tiện.
Sau đây là phần hướng dẫn
nối mạng hai máy vi tính với nhau trong Windows XP:
Trước hết máy
vi tính của bạn phải có thiết bị kết
nối mạng (Ethernet Card) và đã được cài
đặt chương trình điều khiển (Driver).
Bạn cần một đoạn dây cáp mạng có chiều
dài đủ để nối đến hai máy vi tính,
đây là một loại dây cáp có 8 ruột và
được gắn 2 đầu cắm. Bạn có
thể mua dây cáp này ở bất cứ cửa hàng vi tính
nào, nhớ nói là dây cáp mạng dùng để nối hai máy
vi tính với nhau.
Bây giờ bạn
sẽ bắt đầu cài đặt các thông số
của mạng để hai máy vi tính có thể nhận
thấy nhau.
![]()
Nhấn vào Menu Start (nằm ở góc
dưới bên trái của màn hình) sau đó chọn Control Panel.
![]()
Trong Control Panel chọn Network and Internet
Connections.
![]()
Trong Network and Internet
Connections chọn Network Connections.
![]()
Trong Network Connections nhấn nút phải
chuột vào Icon Local Area
Connection và
chọn Properties trong Menu.
![]()
Trong Local Area Connection
Properties chọn Show icon in
notification area when connected, sau đó chọn Internet Protocol (TCP/IP) và nhấn vào nút Properties.
![]()
Trong Internet Protocol
(TCP/IP) Properties chọn Use the following IP
address, nhập vào
dòng IP
address các
số: 192.168.0.1 như trong hình cho máy
thứ 1 và nhập 192.168.0.2 cho máy thứ 2. Tại dòng Subnet Mask bạn nhập: 255.255.255.0 cho cả hai máy, sau
đó nhấn Ok và Close.
Nếu bạn làm
đúng các bước trên thì khi cắm dây cáp mạng vào hai
máy vi tính bạn sẽ thấy xuất hiện Icon mạng
nằm
ở góc dưới bên phải của màn hình, nếu không
thấy hoặc Icon mạng có gạch chéo màu đỏ thì
có thể do bạn làm chưa đúng các bước trên
hoặc do dây cáp mạng bị trục trặc.
Chia
sẻ tài nguyên dùng chung trong hệ thống mạng
Máy vi tính của bạn
đã được nối mạng nhưng các tài nguyên
chưa được chỉ định để dùng
chung (Share). Phần này sẽ hướng dẫn bạn
cách cài đặt các thông số chỉ định các
ổ dĩa, thư mục cho phép Share trong mạng.
![]()
Mở My Computer, trong My Computer nhấn phải
chuột vào biểu tượng của ổ dĩa nào mà
bạn muốn Share, chọn Sharing and Security.
![]()
Trong Sharing nhấn chuột vào
dòng If you
understand the risk...
Khi bảng Sharing mở rộng ra
nhấn thêm một lần nữa dòng If you understand the
risk...
![]()
Khi xuất hiện
bảng Enable
File Sharing chọn Just enable file sharing và nhấn Ok để đóng
bảng này để quay lại bảng Sharing.
![]()
Bạn nhấn
chuột vào ô Share
this folder on the network để chọn, nếu muốn bạn
có thể đặt tên cho ổ dĩa mà bạn muốn
Share. Ở phần này, bạn chỉ cho phép các máy khác truy
cập các dữ liệu mà thôi, nếu bạn muốn cho
các máy khác có thể xóa được các dữ liệu trên
máy của bạn thì bạn chọn Allow network users to change my file, tuy nhiên để an
toàn cho dữ liệu bạn không nên chọn mục này. Sau
khi chọn xong nhấn Apply rồi Ok để chấp nhận.
Đối với các
thư mục (Folder) bạn cũng làm tương tự và
bạn có thể Share bất cứ ổ dĩa, thư
mục nào có trên máy của bạn.
![]()
![]()
Bạn có thể truy
cập các ổ dĩa và thư mục được share
trong hệ thống mạng thông qua My Network Places nằm trên Desktop, trong My Computer, Start Menu...
Hoặc nếu bạn không tìm thấy My Network Places bạn
có thể nhập dòng chữ My Network Places tại mục Address trong My Computer
để truy cập vào phần này.
Thêm
chức năng truy cập mạng không dây cho Laptop
Tuy nhiên một số
Laptop đời cũ thường không được tích
hợp sẵn thiết bị truy cập mạng không dây
(Wireless), giải pháp để thêm chức năng này cho
Laptop là dùng một thiết bị gọi là Wireless Cardbus
Adapter.
Wireless Cardbus Adapter là
một thiết bị dùng để truy cập mạng
không dây sử dụng giao tiếp PCMCIA, Laptop luôn có sẵn
2 khe cắm giao tiếp này. Để cài đặt thiết
bị này phải lưu ý là chạy chương trình cài
đặt trước rồi mới cắm thiết
bị này vào máy, các bước cài đặt như sau:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Sau khi Wireless Cardbus
Adapter đã được cài đặt xong sẽ
xuất hiện một biểu tượng (Icon) mạng
nằm
ở khay hệ thống (System Tray, góc dưới bên
phải màn hình).
Để truy cập
mạng không dây bạn nhấn đúp chuột vào Icon này
sẽ xuất hiện lên bảng danh sách các mạng không
dây (nếu máy của bạn nằm trong vùng có sóng Wireless),
bạn chọn mạng và nhấn Connect để truy
cập.
Sử
dụng công cụ tìm kiếm trong Windows Xp
Windows Xp có
sẵn công cụ Search, đây là chương trình tiện
ích giúp tìm kiếm các thông tin trong hệ thống, các thông tin
này có thể là các tập tin, thư mục, tìm một máy
tính trong hệ thống mạng hoặc tìm một
người nào đó trong sổ địa chỉ Address
book và ngoài ra có thể tìm thông tin trên mạng Internet.
Truy cập công cụ
Search bằng cách vào Start -> Search hoặc trong cửa sổ của Windows Exeplorer chọn Search
Trong cửa sổ
của công cụ Search có các lựa chọn sau:
Ngoài các thiết lập
tìm kiếm cơ bản, chương trình còn cho phép
thiết lập các kiểu tìm kiếm mở rộng
hơn:
1. Thời gian tập tin
được tạo/sửa.
2. Kích thước
của tập tin.
3. Chọn các thiết
lập mở rộng.
4. Chọn kiểu
định dạng tập tin muốn tìm.
5. Tìm trong các thư
mục hệ thống.
6. Tìm các tập tin và
thư mục ẩn
7. Tìm trong các thư
mục con.
8. Tìm chính xác tên theo
chữ thường hoặc chữ hoa.
9. Tìm trong các thiết
bị sao lưu.
Nhấn nút Search để tìm và
nhấn núc Back để quay lại
phần lựa chọn tìm kiếm. Các tập tin
được tìm thấy sẽ hiển thị ở khung
cửa sổ bên phải, có thể nhấn nút phải
chuột vào các tập tin này để hiện ra một
Menu cho phép lựa chọn các thao tác xứ lý. Nếu
chọn Open
Containing Folder thì thư
mục có chứa tập tin này sẽ được mở
ra.
Cài
đặt và sử dụng chương trình diệt virus
Spybot-SD
Spybot - Search and Destroy tìm
kiếm và diệt các sâu gián điệp, các dạng mã
nguồn nguy hiểm khác mà không diệt được
bởi các chương trình chống vi rút thông dụng. Sâu
gián điệp bí mật ghi nhớ các thói quen của
bạn, lập hồ sơ cá nhân không có sự đồng
ý của bạn và bán cho các công ty quảng cáo. Nếu
bạn nhìn thấy trên chương trình duyệt web của
mình có những thanh công cụ mà bạn không hề cài
đặt, nếu chương trình duyệt web của
bạn bị hỏng một cách khó hiểu, hoặc trang
chủ của bạn bị hắc (hoặc tự thay
đổi), chắc chắn là máy tính bạn bị
nhiễm sâu gián điệp. Dù cho bạn không nhìn thấy
bất kỳ dấu hiệu gì, máy tính của bạn
cũng có thể bị nhiễm sâu, bởi vì phần
lớn các sâu gián điệp đều vô hình.
Spybot-SD miễn phí,
bởi vậy không có gì ngại khi lấy về và thử
xem có gì đang xâm chiếm máy tính của bạn. Tải
chương trình Spybot-SD tại trang web: http://www.spybot.info/vi/download/
Cách cài đặt:
![]()
![]()
![]()
![]()
Tại bảng
điều khiển chính của chương trình có các Menu
sau:
![]()
![]()
Sau một thời gian
sẽ xuất hiện nhiều virus mới, lúc đó
cần phải cập nhật các thông số về các virus
mới này để Spybot-SD có thể nhận dạng
được chúng. Có 2 để cách cập nhật cho
Spybot-SD:
![]()
![]()
Lưu ý: Nếu chọn Use system settings
protection (Tea Timer) trong
phần Select
Additional Tasks cho
Spybot-SD luôn thường trực để bảo vệ
hệ thống thì mỗi khi cài đặt hay sử
dụng chương trình nào đó lần đầu tiên thì
Spybot-SD sẽ luôn hiện ra cảnh báo và yêu cầu
chấp nhận cho hay không cho chương trình đăng
ký vào Registry của Windows và hoạt động. Trong
trường hợp này chọn Allow change để cho phép hoặc Deny change để không cho phép,
có thể đánh dấu vào ô Remember this dicision để Spybot-SD ghi nhớ và lần sau
ssẽ không hiện ra cảnh báo khi sử dụng
chương trình này.
Chương trình Spybot -
Search and Destroy ngoài chức năng cơ bản là tìm và
diệt sâu virus còn có các chức năng mở rộng khác
nằm trong phần Advanced Mode. Trong đó có System Startup nằm trong phần Tools là một trong các chức năng rất hay,
giúp quản lý các chương trình tự động
chạy khi khởi động Windows.
Một số
chức năng khác của Spybot-SD:
![]()
![]()
![]()
IE tweaks: Cho phép khóa bằng cách
đánh dấu vào các ô để ngăn chặn virus
tấn công vào trình duyệt Internet Explorer.
![]()
System startup: Quản lý các
chương trình tự động chạy khi khởi
động Windows, muốn chương trình nào chạy thì
đánh dấu vào ô phía trước hoặc bỏ dấu
để ngăn không cho phép chạy. Nếu có
chương trình nào bị đánh dấu đỏ thì
rất có thể chương trình đó không an toàn, hãy
bỏ dấu để không cho chương trình này
hoạt động hoặc có thể nhấn vào
nút Delete để xóa khỏi
danh sách tự động.
![]()
Cài
đặt bộ gõ và font chữ tiếng Hàn trong Windows XP
Khi cài
đặt Windows XP chỉ thiết lập bộ gõ và font
chữ theo phiên bản ngôn ngữ mặc định, sau
đây là cách cài đặt bộ gõ và font chữ tiếng
Hàn trong Windows XP.
Các
bước cài đặt như sau:
Nhấn
vào Menu Start (nằm ở góc
dưới bên trái của màn hình) sau đó chọn Control Panel.
![]()
Trong bảng Control Panel chọn Date, Time, Language and
Regional Options.
![]()
Trong bảng Date, Time, Language and
Regional Options chọn Add other languages.
![]()
Trong Regional and Language
Options chọn Languages, đánh dấu vào ô Install files for East
Asian Languages.
Một hộp thông báo
hiện lên, nhấn Ok để đóng hộp thoại này và
nhấn nút Apply trong phần Languages.
![]()
Sẽ xuất hiện
một thông báo yêu cầu bạn cho dĩa CD Windows XP vào
ổ dĩa, hãy cho dĩa CD Windows XP vào ổ dĩa và
chương trình sẽ tự động thực hiện
việc cài đặt.
![]()
Sau khi cài đặt xong
sẽ xuất hiện một hộp thông báo và yêu cầu
bạn khởi động lại Windows để việc
cài đặt có hiệu lực, hãy chọn Yes.
![]()
Sau khi khởi
động, hãy truy cập vào lại Regional and Language
Options chọn Languages và nhấn Detail.
Trong của sổ Text Services and InputLanguages, nhấn Add...
Chọn Input Language và Keyboard layout/IME như trong hình,
nhấn Ok.
Lúc này đã xuất
hiện thêm bộ gõ tiếng Hàn trong mục Installed Services. Có thể thay
đổi bộ gõ mặc định trong mục Default input language, đây sẽ là bộ
gõ mặc định khi khởi động hệ
thống. Lần lượt nhấn Ok để đóng các
cửa sổ này lại.
Bây giờ trên thanh Taskbar, gần với
đồng hồ (phía dưới, bên trái màn hình) sẽ
xuất hiện biểu tượng của bộ gõ
của các ngôn ngữ được cài đặt.
nhấn chuột vào biểu tượng này và chọn để
thay đổi kiểu gõ.
Có thể thay
đổi các thông số của bộ gõ bằng cách
nhấn vào biểu tượng của bộ gõ và chọn Show the Language bar.

Xuất hiện Language bar nằm phía trên bên
phải màn hình, nhấn vào mũi tên xuống để
mở Menu thiết lập thông số cho bộ gõ.
Cách sử dụng
bộ gõ tiếng Hàn:
Trước tiên hãy
mở chương trình xử lý văn bản hoặc
chương trình nào muốn sử dụng, nhấn
chuột vào biểu tượng của bộ gõ và chọn
Ko (Korean) để
đổi sang kiểu gõ tiếng Hàn.
Bây giờ đã có
thể gõ chữ tiếng hàn, bộ gõ cũng cho phép gõ
tiếng Hàn cùng với tiếng Anh bằng cách lần
lượt nhấn phím Alt bên phải để hoán đổi kiểu gõ.
Nếu sử dụng
bàn phím tiếng Anh thì phải nhớ vị trí của các
phím chữ tiếng Hàn, bạn có thể tham khảo vị
trí của các phím trong hình dưới đây, những phím
nào có 2 chữ thì nhấn thêm phím Shift để gõ chữ bên trên:
Lưu ý:

Cài
đặt bộ gõ và font chữ tiếng Hoa trong Windows XP
Khi cài
đặt Windows XP chỉ thiết lập bộ gõ và font
chữ theo phiên bản ngôn ngữ mặc định, sau
đây là cách cài đặt bộ gõ và font chữ tiếng
Hoa trong Windows XP.
Các
bước cài đặt như sau:
Nhấn
vào Menu Start (nằm ở góc
dưới bên trái của màn hình) sau đó chọn Control Panel.
![]()
Trong bảng Control Panel chọn Date, Time, Language and
Regional Options.
![]()
Trong bảng Date, Time, Language and
Regional Options chọn Add other languages.
![]()
Trong Regional and Language
Options chọn Languages, đánh dấu vào ô Install files for East
Asian Languages.
Một hộp thông báo
hiện lên, nhấn Ok để đóng hộp thoại này và
nhấn nút Apply trong phần Languages.
![]()
Sẽ xuất hiện
một thông báo yêu cầu bạn cho dĩa CD Windows XP vào
ổ dĩa, hãy cho dĩa CD Windows XP vào ổ dĩa và
chương trình sẽ tự động thực hiện
việc cài đặt.
![]()
Sau khi cài đặt xong
sẽ xuất hiện một hộp thông báo và yêu cầu
bạn khởi động lại Windows để việc
cài đặt có hiệu lực, hãy chọn Yes.
![]()
Sau khi khởi
động, hãy truy cập vào lại Regional and Language
Options chọn Languages và nhấn Detail.
Trong của sổ Text Services and Input
Languages, nhấn Add...
Chọn Input Language và Keyboard layout/IME như trong hình,
nhấn Ok.
Lúc này đã xuất
hiện thêm bộ gõ tiếng Hoa trong mục Installed Services. Có thể thay
đổi bộ gõ mặc định trong mục Default input language, đây sẽ là bộ
gõ mặc định khi khởi động hệ thống.
Lần lượt nhấn Ok để đóng các cửa sổ này
lại.
Bây giờ trên thanh Taskbar, gần với
đồng hồ (phía dưới, bên trái màn hình) sẽ
xuất hiện biểu tượng của bộ gõ
của các ngôn ngữ được cài đặt.
nhấn chuột vào biểu tượng này và chọn
để thay đổi kiểu gõ. Có thể thay
đổi các thông số của bộ gõ bằng cách
nhấn vào biểu tượng của bộ gõ và chọn Show the Language bar.
Xuất hiện Language bar nằm phía trên bên
phải màn hình, nhấn vào mũi tên xuống để
mở Menu thiết lập thông số cho bộ gõ.
Cách sử dụng
bộ gõ tiếng Hoa:
Trước tiên hãy
mở chương trình xử lý văn bản hoặc
chương trình nào muốn sử dụng, nhấn
chuột vào biểu tượng của bộ gõ và
chọn CH (Chinese) để
đổi sang kiểu gõ tiếng Hoa.
Bây giờ đã có
thể gõ chữ tiếng Hoa, bộ gõ cũng cho phép gõ
tiếng Hoa cùng với tiếng Anh bằng cách lần
lượt nhấn phím Shift để hoán đổi kiểu gõ.
Để gõ tiếng
Hoa bạn hãy thực hiện theo hướng dẫn trong
hình sau:
Lưu ý:
Lựa
chọn bàn phím và chuột cho máy vi tính
Máy vi tính cần
phải có thiết bị để nhập dữ liệu
và điều khiển hoạt động của các
chương trình, các thiết bị không thể thiếu đó
chính là bàn phím và chuột. Đối với người
sử dụng thông thường thì việc lựa chọn
cũng chỉ cần do cảm tính khi nhìn hình dáng bên ngoài mà
thôi.
Sau đây là một
số gợi ý khi lựa chọn bàn phím và chuột cho máy vi tính:
BÀN
PHÍM (Keyboard):
![]()
Kiểu dáng:
Chức năng:
Chuẩn giao
tiếp:
Lựa chọn:
CHUỘT (Mouse):
Kiểu dáng:
Chức năng:
Chuẩn giao
tiếp:
Lựa chọn:
Bảo hành:
Lưu ý:
Cài
và sử dụng chương trình Unikey trong Windows XP
Để có thể
đánh được chữ có dấu tiếng Việt
trong Windows bạn cần phải có một chương
trình nhập dữ liệu có bộ mã (Code) hỗ trợ
tiếng Việt. Một trong những chương trình
thông dụng để đánh chữ Việt là Unikey.
Unikey là chương
trình bàn phím tiếng Việt miễn phí, gọn nhẹ và
dễ sử dụng. Bạn có thể tải về
chương trình Unikey tại trang web http://www.unikey.org
Unikey có nhiều gói cài
đặt cho bạn lựa chọn, sau khi tải Unikey
về, bạn nhấp đúp chuột vào tập tin Ukxxxsetup (xxx là phiên bản
của chương trình) để cài cài đặt.
![]()
Bảng Unikey Setup hiện ra bạn hãy
nhấn Next để tiếp
tục.
![]()
Trong License Agreement bạn chọn I Agree.
![]()
Trong Choose Install Location bạn có thể
chọn nơi muốn cài đặt Unikey tại mục Destination Folder bằng cách nhập
đường dẫn tới vị trí hoặc nhấn
vào nút Browse rồi chọn vị
trí, mặc định chương trình sẽ
được cài vào C:\Program Files\UniKey. Nhấn Next để tiếp
tục.
![]()
Trong Installation Options, chọn Add Unikey to the
desktop
để đưa biểu tượng của Unikey lên
màn hình Desktop. Nhấn Install để bắt đầu cài đặt.
Sau khi cài đặt xong sẽ xuất hiện một
bảng thông báo, bạn đánh dấu vào ô Run Unikey và nhấn Finish
Chương trình Unikey
sẽ chạy và xuất hiện bảng điều
khiển, bạn có thể thay đổi Bảng mã và Kiểu gõ tùy theo ý mình. Bảng mã
mặc định sẽ là Unicode (có thể dùng Font chữ có sẵn của
Windows để đánh chữ Việt), kiểu gõ TELEX là kiểu đánh dùng
các ký tự kép và ký tự tiếng Anh để tạo
dấu, còn kiểu đánh VNI là kiểu đánh dùng số để
tạo dấu. Bạn có thể nhấn vào phần Hướng
dẫn
để tìm hiểu thêm cách sử dụng Unikey. Hãy
nhấn vào nút Mở rộng.
![]()
Trong phần này bạn
hãy đánh dấu vào ô Khởi động cùng Windows để chương
trình tự động chạy khi máy khởi động và
không đánh dấu vào ô Bật hội thoại này khi khởi
động
để bảng điều khiển này không hiện lên
nữa. Ngoài ra còn một số lựa chọn khác
để điều chỉnh kiểu đánh dấu theo ý
bạn, sau cùng bạn nhấn vào nút Đóng.
Chương trình Unikey
sẽ thu nhỏ lại và nằm ở khay hệ thống
(góc dưới bên phải của màn hình). Bạn có thể
bật tắt kiểu đánh tiếng Việt bằng cánh
lần lượt nhấn chuột vào biểu
tượng này, hiện chữ V là đánh tiếng Việt còn
chữ E
là chuyển sang đánh tiếng Anh.
Cài
đặt mã Unicode hỗ trợ tiếng Việt cho Windows
XP
Những
kiểu chữ được sử dụng trong Windows
gọi là Font, mặc nhiên sau khi cài đặt Windows chỉ
hỗ trợ hiển thị một số Font hạn
chế. Một số chương trình sẽ không hiển
thị đúng tiếng Việt do đó bạn cần cài
đặt thêm phần hỗ trợ ngôn ngữ Việt
theo bảng mã Unicode, đây là bảng mã quốc tế theo
chuẩn UTF-8 mà hiện nay đang được nhiều
người sử dụng.
Các bước cài
đặt như sau:
Nhấn vào Menu Start (nằm ở góc
dưới bên trái của màn hình) sau đó chọn Control Panel.
![]()
Trong bảng Control Panel chọn Date, Time, Language and
Regional Options.
![]()
Trong bảng Date, Time, Language and
Regional Options chọn Add other languages.
![]()
Trong phần Languages đánh dấu chọn
Install file
for complex script and right-to-left languages (Including Thai).
![]()
Một hộp thông báo
hiện lên, nhấn Ok để đóng hộp thoại này và
nhấn nút Apply trong phần Languages.
![]()
Sẽ xuất hiện
một thông báo yêu cầu bạn cho dĩa CD Windows XP vào
ổ dĩa, hãy cho dĩa CD Windows XP vào ổ dĩa và
chương trình sẽ tự động thực hiện
việc cài đặt.
![]()
Sau khi cài đặt xong
sẽ xuất hiện một hộp thông báo và yêu cầu
bạn khởi động lại Windows để việc
cài đặt có hiệu lực, hãy chọn Yes.
![]()
Từ bây giờ các
chương trình chạy trong Windows của bạn sẽ
hiện thị được các chữ có dấu
tiếng Việt theo bảng mã Unicode UTF-8.
Ngôn
ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML
HTML (HyperText Markup
Language) là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
được thiết kế ra để tạo nên các
trang web. Tập tin (File) HTML là một văn bản có
chứa các thẻ đánh dấu (markup tags), các thẻ
đánh dấu này giúp các trình duyệt Web hiểu
được cách trình bày và hiển thị trang Web. File
HTML có phần mở rộng (Extension) là htm hay html và có
thể được tạo ra bằng bất cứ
chương trình xử lý văn bản đơn giản
nào.
Trong File HTML các phần
tử (Element) được đánh dấu bằng các
thẻ HTML. Các thẻ này được bao bởi dấu < và dấu >. Thông thường các
thẻ HTML được dùng theo một cặp <tên thẻ> (thẻ bắt
đầu) và </tên
thẻ> (thẻ
kết thúc), văn bản nằm giữa cặp thẻ
này là nội dung của phần tử. Các thẻ HTML không
phân biệt chữ hoa và chữ thường, có nghĩa là
các kiểu chữ đều được xem như nhau.
Một File HTML
cơ bản có cấu trúc như sau:
<html>
<head>
<title>Tên của trang
Web</title>
</head>
<body>
Nội dung của trang Web
<a href="/url">Liên kết</a>
<img src="/url">
</body>
</html>
Thí dụ:
<a
href="/trang_web.htm">Dòng này liên kết đến
một trang Web khác tên là trang_web.htm trên Web Site
này</a>
<a href="http://www.website.com">Dòng này liên kết
đến một địa chỉ của WebSite khác có tên
là website.com</a>
Thí dụ:
Hiện ảnh từ
File ảnh trong trong thư mục images của trang Web này
(cùng địa chỉ):
<img
src="/images/tên_file_ảnh" width="96"
height="96">
Hiện ảnh từ
File ảnh trong web khác (khác địa chỉ):
<img
src="http://www.website.com/images/tên_file_ảnh" width="64"
height="64">
Tắt
chức năng Automatic Updates
Automatic
Updates là tiện ích dùng để tự động cập
nhật các sửa đổi mới nhất của Windows,
chương trình này sẽ kết nối với trang web
của Microsoft thông qua kết nối Internet và tải các gói
cài đặt về máy của bạn.
Tuy nhiên đôi lúc
bạn lại không muốn như vậy, bạn có thể
tắt chức năng tự động này và chỉ khi
nào cần bạn sẽ tự ra lệnh cập nhật.
Để tắt
chức năng Automatic
Updates bạn
làm như sau:
![]()
Nhấn vào Menu Start (nằm ở góc
dưới bên trái của màn hình) sau đó nhấn chuột
phải vào biểu tượng My Computer hoặc bạn cũng có thể nhấn
chuột phải vào biểu tượng My Computer nếu có
sẵn trên Desktop (phím tắt là Windows+Pause), sẽ xuất
hiện 1 Menu bạn chọn Properties.
![]()
Trong của sổ System Properties bạn chọn
bảng Automatic
Updates.
![]()
Chọn Turn off Automatic
Updates, nhấn Apply, sau đó nhấn Ok để thoát khỏi
System Properties. Có thể biểu
tượng Windows
Security Alerts sẽ
hiện lên một cảnh báo, nhưng bạn yên tâm sẽ
không có vấn đề gì và chúng ta cũng sẽ dễ
dàng tắt nó đi.
Ngoài ra bạn cũng có
thể chọn:
Tạo
tập tin PDF bằng chương trình doPDF
PDF là một chuẩn
định dạng tập tin văn bản rất phổ
biến, nó tích hợp tất cả các thành phần, Font
chữ... vào trong một tập tin duy nhất, nhờ
đó tập tin này sẽ được hiển thị
tốt trên tất cá các máy vi tính có sử dụng hệ
điều hành và phần mềm khác nhau.
doPDF là một trong
số những chương trình tạo PDF thông dụng.
doPDF giả lập máy in ảo để thông qua
đó tạo thành tập tin PDF. Chương trình doPDF
được sử dụng miễn phí và có hỗ
trợ tiếng Việt (không dấu), chạy trên hệ
điều hành Windows 2000, XP, Vista, download phiên tại trang
web: http://www.dopdf.com/
Sau đây là cách cài
đặt và sử dụng doPDF:
![]()
Từ bây giờ
bạn đã có thể tạo tập tin PDF từ bất
cứ văn bản nào kể cả các trang web bằng cách
mở văn bản (hoặc trang web), chọn Print từ Menu File -> Print... (hoặc nhấn phím Ctrl + p).
Chọn máy in doPDF, sau đó chọn các
thông số và in như đối với các máy in bình
thường khác. Nếu muốn bạn cũng có thể
chọn các thông số cho máy in doPDF bằng cách nhấn vào
nút Preferences.
![]()
Trong Printing Preferences, chú ý các thông số sau:
![]()
Sau khi nhấn nút Print để ra lệnh in
sẽ xuất hiện bảng Save PDF file, chọn nơi lưu trữ và tên của
tập tin PDF nếu muốn (tên mặc định sẽ
là tên của văn bản). Nhấn Ok để đồng ý.
![]()
Chương trình doPDF
sẽ tạo ra tập tin văn bản có phần mở
rộng là PDF, nếu trên máy của bạn có cài sẵn
chương trình đọc tập tin PDF thì tập tin này
sẽ tự động mở ra. Nếu máy của
bạn chưa được cài chương trình
đọc tập tin PDF thì bạn có thể tải về
vài đặt và sử dụng miễn phí chương trinh
Adobe Acrobat Reader tại trang web: http://www.adobe.com/products/acrobat/.
Ngoài ra chương trình Adobe Acrobat Reader thường có trong
các dĩa CD kèm theo Mainboard, các thiết bị kỹ
thuật số (Camera, Mobile Phone...).
Cài
đặt bộ giải mã hỗ trợ xem các file Media
Sau khi được
cài đặt, hệ điều hành thường chỉ
hỗ trợ một số định dạng tập tin
(File) âm thanh và phim (Media) thông dụng như CD, MP3, Wav, VCD,
DVD,... Để có thể sử dụng được các
File Media có định dạng khác được như
mp4, 3gp, avi,... cần phải cài đặt thêm bộ
giải mã hỗ trợ cho chương trình xem các file
Media này.
Một trong các bộ
giải mã thông dụng là K-Lite Codec Pack, hỗ trợ hầu hết các
định dạng Media hiện nay. K-Lite Codec Pack
được tải về và sử dụng miễn phí
tại trang web http://www.codecguide.com
hoặc có thể mua tại các cửa hàng bán dỉa CD-ROM.
Sau đây là
hướng dẫn cài đặt K-Lite Mega Codec Pack:
Truy cập vào trang web http://www.codecguide.com, sẽ
thấy có nhiều gói cài đặt ôộ giải mã dành
cho các nhu cầu sử dụng khác nhau, nhấn vào dòng
chữ Download tương ứng
với gói K-Lite
Mega Codec Pack
để chọn nó, đây là gói cài đặt đầy
đủ nhất và cũng có dung lượng lớn
nhất (khoảng 17MB).
![]()
Chọn một trong các
liên kết đến nơi lưu trữ gói cài
đặt, bằng cách nhấn chuột vào dòng chữ Mirror.
![]()
Chọn Download Now để tải gói
cài đặt này.
![]()
Chờ trong giây lát, trình
duyệt sẽ hiện lên bảng thông báo tải File,
nhấn Save để lưu File
này về máy vi tính. Nếu đợi quá lâu mà không thấy
xuất hiện bảng thông báo tải File thì có thể
nhấn vào dòng chữ Click here để tải về.
![]()
Cài đặt:
Sau khi tải gói cài
đặt K-Lite
Mega Codec Pack về
sẽ được 1 File klmcodecXXX (XXX là số phiên bản), nhấn đúp
chuột vào File này để chạy nó.
![]()
Việc cài đặt
cũng giống như các chương trình khác, nhấn Next để tiếp
tục.
![]()
Trong phần Select Components có thể lựa
chọn thông số tùy ý hoặc nếu chưa biết
phải chọn gì thì cứ để mặc nhiên là Default.
![]()
Trong phần Select Additional Tasks sẽ cho phép lựa
chọn xem các File Media nào bằng chương trình Windows Media Classsic hoặc Windows Media player hiện có trên máy,
chọn loại loa đang sử dụng... có thể
nhấn Next để chấp
nhận các thiết lập mặc định và tiếp
tục, các lựa chọn này có thể làm sau này.
![]()
Chương trình sẽ
tiến hành cài đặt, và sau cùng sẽ xuất hiện
thông báo cài đặt xong. Nếu muốn chỉnh sửa
các thông số của K-Lite Mega Codec thì đánh dấu
chọn vào các mục muốn chỉnh sửa, nhấn Finish để hoàn tất.
Từ bây giờ máy vi
tính của bạn đã sẵn sàng hỗ trợ các
định dạng Media, chỉ cần nhấp đúp
chuột vào File Media là chương trình sẽ tự chạy.
Lưu ý: Kèm theo bộ giải
mã này còn có chương trình Windows Media Classic, chương trình này có thể chơi
được hầu hết các định dạng Media.
Tùy
biến Start Menu trong Windows XP
Windows XP có một
kiểu Start Menu hoàn toàn mới lạ và đẹp mắt,
tuy nhiên nếu bạn đã quen thao tác với kiểu
Start Menu của Windows 98, bạn cũng có thể làm
cho Windows XP giống như vậy.
Bạn có thể làm
bằng cách nhấn chuột phải vào thanh Taskbar (nằm ở phía
dưới cùng), sau đó sẽ xuất hiện một
Menu bạn hãy chọn Properties.
![]()
Trong cửa số Taskbar and Start Menu
Properties bạn
chọn bảng Start
Menu và chọn Classic Start menu, nhấn Ok để kết thúc.
Ngoài ra nếu bạn muốn
cho các Icon của Start Menu nhỏ lại thì bạn có
thể vào Taskbar
and Start Menu Properties như bước trên, chọn Start Menu và nhấn vào nút Customize ngay bên phải.
![]()
Trong bảng Customize Start Menu bạn chọn Small Icons, nhấn Ok để kết thúc.
Cách
sử dụng Parttion Magic để loại bỏ vùng
dĩa cứng bị lỗi
Các ổ dĩa cứng
bị lỗi thì việc nên làm là phải thay mới
trước khi nó hư hỏng để tránh bị
mất các dữ liệu quan trọng. Tuy nhiên trong một số
trường hợp vẫn còn có thể sử dụng các
chỗ còn tốt bằng cách dùng các chương trình
sửa lỗi dĩa.
Đối với các
hư hỏng nhẹ có thể dùng chương trình Scandisk
có sẵn trong Windows để sửa (Xem hướng
dẫn cách Sử
dụng Scandisk để kiểm tra lỗi dĩa trong
Windows XP). Nếu lỗi nặng hơn có thể sử
dụng chương trình HDD Regenerator để phục
hồi (Xem hướng dẫn Cách
sửa lỗi Bad Sector của dĩa cứng bằng HDD
Regenerator).
Trong trường
hợp ổ dĩa cứng bị nhiều lỗi không
sửa được và các lỗi này nằm tập trung
một chỗ liền nhau thì có thể loại bỏ vùng
ổ dĩa cứng bị lỗi để tiếp
tục sử dụng các vùng còn tốt của ổ dĩa
cứng, công việc này còn được gọi là
"cắt Bad".
Bài viết này sẽ
hướng dẫn cách loại bỏ vùng ổ dĩa
cứng bị lỗi bằng chương trình Partition Magic, đây là chương
trình có chức năng phân chia ổ dĩa có trong dĩa CD
khởi động Hiren's BootCD, có thể tìm mua dĩa CD này tại các
cửa hàng bán dĩa CD-ROM vi tính.
Khởi
động chương trình Partition Magic:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Lưu ý:
Take a tour of Windows XP là
phần giới thiệu (Intro) của Windows XP, với các
hình ảnh minh họa giúp cho những người mới
bắt đầu làm quen với Windows XP.
![]()
Sau khi cài đặt
Windows XP xong thì biểu tượng Take a tour of Windows XP sẽ xuất
hiện ở trong phần System tray (góc phía dưới bên phải của màn
hình), nếu bạn không nhấn vào nó để xem thì
mỗi khi khởi động Windows biểu tượng
này sẽ luôn hiện ra.
![]()
Để xem hoặc
tắt nó, trước hết bạn nhấn đúp vào
biểu tượng này, bảng Windows XP Tour xuất hiện, nhấn Next để tiếp
tục.
![]()
Màn hình Intro hiện ra, bạn có
thể xem và nhấn vào các biểu tượng nếu
muốn. Sau đó nhấn vào nút X màu đỏ nằm ở góc dưới
bên phải để thoát khỏi chương trình.
Từ nay biểu
tượng này sẽ không xuất hiện ở System tray
nữa, tuy nhiên nếu muốn bạn vẫn có thể truy
cập biểu tượng này trong phần Accessories.
Quản
lý các chương trình tự động chạy khi
khởi động máy tính
Sau khi được
cài đặt, một số chương trình có thể
sẽ được thiết lập để tự
động chạy mỗi khi khởi động máy vi
tính. Các chương trình này khi chạy thường sẽ
làm cho hệ thống khởi động chậm và
chiếm một khoảng dung lượng bộ nhớ
của hệ thống.
Các chương trình
tự động chạy và được nạp vào
bộ nhớ được gọi là chương trình
thường trú (trong bộ nhớ) mục đích của
chúng là giám sát mọi hoạt động của máy tính và
của người sử dụng để đưa ra
các xử lý thích hợp. chẳng hạn như các
chương trình phòng chống virus sẽ theo dõi và xử lý
mỗi khi kích hoạt (chạy) chương trình hoặc
mở một tập tin, thư mục... Một số
chương trình hỗ trợ xem phim, nghe nhạc sẽ
theo dõi mỗi khi cho dĩa CD-ROM vào ổ dĩa, nếu là dĩa
CD, VCD,.. thì sẽ tự động chạy chương
trình xem phim, nghe nhạc.
Việc tự
động chạy các chương trình sẽ giúp người
sử dụng được thuận tiện, tuy nhiên
không phải chương trình nào cũng cần thiết
phải tự động chạy và nạp vào bộ
nhớ, nếu biết cách quản lý chúng thì sẽ giúp cho
hệ thống sẽ khởi động nhanh, tiết
kiệm bộ nhớ để dùng cho các chương trình
khác và nhất là có thể kiểm tra và phát hiện các
chương trình có chứa Virus.
Sau đây là cách quản
lý các chương trình tự động chạy khi
khởi động máy tính trong Windows XP:
Lưu ý:
Cách
sử dụng Disk cleanup để dọn dẹp trong
Windows
Disk cleanup là tiện ích
được tích hợp sẳn trong Windows dùng để
dọn dẹp và xóa bớt các tập tin được các
chương trình tạo ra dùng để lưu tạm, các
chương trình đã lâu không sử dụng, các tập tin
bị xóa vẫn còn nằm trong thùng rác...
Sau đây là cách
sử dụng chương trình Disk cleanup :
Ngoài ra Disk cleanup còn có
các lựa chọn khác để dọn dẹp trong tab More Options:
Cách
phục hồi dữ liệu bằng chương trình
Pandora Recovery
Pandora Recovery là chương
trình giúp tìm và phục hồi lại các tập tin
đã bị xóa nhưng vẫn còn khả năng phục
hồi được trên các ổ dĩa có
định dạng FAT hoặc NTFS. Pandora Recovery sẽ quét
toàn bộ ổ dĩa cứng và liệt kê danh sách các
tập tin và thư mục đã bị xóa trên các ổ
dĩa của máy vi tính với các định dạng
tập tin được hỗ trợ.
Đây không phải là
chương trình phục hồi dữ liệu đã
được sao lưu, nó có thể quét để tìm và
phục hồi lại các tập tin đã bị xóa trước
khi được cài đặt mà không cần biết chúng
bị xóa bằng cách gì, ở đâu, thời gian bao lâu,...
kể cả khi chúng không còn lưu trong Recycle Bin (thùng rác)
hoặc ổ dĩa đã được Format
(định dạng).
Sau khi thực hiện
quét để tìm kiếm các tập tin bị xóa, Pandora
Recovery cho phép người sử dụng toàn quyền
điều khiển, tìm kiếm, sắp xếp, chọn
lựa,... và lưu trữ tập tin phục hồi.
Ngoài ra Pandora Recovery còn
cho xem các tập tin hình ảnh (BMP, GIF, JPG, PNG, ICO,TIF, TGA,
PCX, WBMP, WMF, JP2, J2K, JBG, JPC, PGX, PNM, RAS, CUR), văn bản
(TXT, LOG, INI, BAT, RTF, XML, CSS),... đã bị xóa trước
khi quyết định phục hồi chúng.
Tải và sử
dụng Pandora Recovery miễn phí tại http://www.pandorarecovery.com/download/,
chương trình tương thích với Windows Vista, XP, 2003,
2000.
Cài đặt
chương trình Pandora Recovery cũng giống như các
chương trình thông dụng khác, ngay sau khi cài đặt
là có thể tiến hành việc phục hồi dữ
liệu.
Sau đây là cách
sử dụng Pandora Recovery:
Màn hình sẽ xuất
hiện 3 chế độ quét là: Browse, Search, Deep (Surface)
scan. Lựa chọn chế độ thích hợp và
nhấn Next.
Browse:
Chế độ này cho
phép người dùng tự mình chọn ổ dĩa, thư
mục chứa tập tin cần phục hồi. Chế
độ này sẽ nhanh vì chương trình không cần
phải quét hết toàn bộ ổ dĩa để tìm
tập tin hay thư mục bị xóa.
Search:
Chế độ này cho
phép người dùng tìm chính xác tập tin, thư mục
cần phục hồi.
Deep (Surface) scan:
Đây là chế
độ quét kỹ nhất, được sử
dụng khi không thể xác định rõ tên và vị trí
của tập tin cần phục hồi hoặc khi đã định
dạng lại (Format) ổ dĩa, USB,... Chế độ
này sẽ mất thời gian lâu hơn và chỉ hỗ
trợ tìm kiếm các tập tin có định dạng
được chương trình hỗ trợ.
Cách phục
hồi:
Lưu ý:
Cách
diệt virus đã nhiễm vào máy vi tính sử dụng
HĐH Windows XP
Máy vi tính đã bị
nhiễm Virus thì rất khó diệt hết, nhất là khi
chúng đã tấn công vào các chương trình
được nạp vào bộ nhớ khi khởi
động hệ thống. Các Virus này sẽ khống
chế toàn bộ các hoạt động của máy tính và
sẽ tiếp tục lây lan sang các tập tin, chương
trình khác.
Nếu Virus đã
tấn công được vào máy vi tính thì chứng tỏ là
máy tính không được cài đặt chương trình
chống Virus hoặc chương trình chống Virus hoạt
động không hiệu quả do không được
cập nhật thường xuyên. Lúc này nếu cài
đặt chương trình và diệt Virus thì thường
sẽ làm Virus lây lan nhiều hơn và có thể làm "tê
liệt" cả hệ thống.
Sau đây là một trong
những cách diệt virus đã nhiễm vào máy vi tính sử
dụng hệ điều hành Windows XP:
Lưu ý:
Tắt
biểu tượng Windows Security Alerts
Biểu
tượng Windows Security Alerts nằm ở System Tray (góc
phía dưới bên phải của màn hình) sẽ thông báo cho
bạn biết các trạng thái hoạt động của
các chương trình bảo vệ máy vi tính.
Tuy nhiên đôi lúc
bạn cảm thấy quá rối với những cảnh
báo đó và muốn tắt nó đi, bạn sẽ làm
điều đó với các bước như sau:
![]()
Nhấp đúp vào
biểu tượng Windows Security Alerts có hình cái khiên màu
đỏ.
![]()
Cửa sổ Windows Security Center xuất hiện,
bạn hãy nhấn chuột vào biểu tượng mũi
tên xổ xuống ở phần Resources nằm phía bên trái.
![]()
Trong bảng Resources bạn chọn Change the way Security
Center alerts me.
![]()
Trong bảng Alert Settings bạn có thể
bỏ dấu chọn ở phần nào bạn không muốn
hiện cảnh báo, ở đây bạn sẽ bỏ
hết dấu chọn bằng cách nhấn chuột vào các dấu
đó sẽ mất đi. Nhấn Ok để đồng
ý, sau đó nhấn nút X ở góc trên bên phải cửa số Windows Security Center để kết thúc.
Cài
đặt nhiều hệ điều hành trên cùng một
máy vi tính
Một máy vi tính có
thể cài đặt được nhiều hệ
điều hành (HĐH) để đáp ứng cho nhu
cầu sử dụng khác nhau hoặc tạo sự riêng tư
khi có nhiều người dùng chung. Bài viết này sẽ
hướng dẫn cách cài đặt hai HĐH Windows Xp
trên cùng một máy vi tính.
Chuẩn bị:
Cài đặt
HĐH thứ 1:
Cài đặt
HĐH thứ 2:
Lưu ý:
Cài
đặt chương trình bảo vệ Symantec Client Security
Symantec Client Security là
bộ chương trình tiện ích không thể thiếu
đối với các máy tính có kết nối Internet.
Chương trình giúp bảo vệ máy vi tính, với các chức
năng ngăn chặn và quét Virus (AntiVirus), ngăn chặn
sự tấn công và xâm nhập của các máy tính khác vào máy
của bạn khi kết nối Internet (Client Firewall)...
Symantec Client
Security (SCS) có bán ở các cửa hàng CD vi tính (CD-ROM)
hoặc có thể tìm trên Internet với từ khóa "Symantec Client Security". Sau đây là
phần hướng dẫn cách cài đặt và sử
dụng Symantec Client Security:
Cách cài đặt:
Chương trình có
thể tự động cài đặt khi cho dĩa CD
chứa chương trình vào ỗ dĩa hoặc chạy
File Setup trên dĩa CD để
cài đặt. Nếu chương trình được
tải về từ Internet thì có thể được
đóng gói dưới dạng nén, cần phải giải
nén trước khi cài đặt.
Cài đặt SCS
cũng giống như các chương trình khác, tuy nhiên khi
đến phần Installation Options thì chọn Client Install. Nhấn Next để tiếp tục.
![]()
Trong Setup type chọn Complete để cài
đặt toàn bộ chương trình và nhấn Next.
Chấp nhận các
lựa chọn mặc định của chương trình
và nhấn Next, sau cùng nhấn Install để tiến hành
cài đặt.
Khi chương trình cài
đặt xong nhấn Finish. Nếu xuất hiện bảng thông báo Old Virus Definition
File thì chọn Don't remind me again
until after next update và nhấn Close.
![]()
Nhấn Yes khi xuất hiện
bảng yêu cầu khởi động lại máy và
đợi vài phút để chương trình thiết
lập các thông số cần thiết.
![]()
Sau khi cài đặt xong
chương trình sẽ xuất hiện 2 biểu
tượng (Icon) nằm ở khay hệ thống (góc
dưới bên phải bàn hình), đây là biểu
tượng của Client Firewall và AntiVirus. Từ bây giờ máy vi tính đã
được bảo vệ an toàn, chương trình có
chức năng tự động cập nhật (LiveUpdate)
khi máy tính có kết nối Internet.
Lưu ý nếu Icon
nằm ở khay hệ thống có xuất hiện dấu
chéo màu đỏ là chương trình không hoạt
động, muốn chương trình hoạt động
trở lại phải nhấn phải chuột vào Icon vào
chọn Enable.
Mặc nhiên
chương trình AntiVirus sẽ tự động kiểm
tra và diệt Virus, tuy nhiên nếu muốn tự kiểm tra
thì có thể nhấn phải chuột vào bất cứ
ổ dĩa hay thư mục nào và chọn Scan for Viruses...
![]()
Ngoài ra có thể
nhấn phải chuột vào các Icon và chọn Open... để thiết
lập thêm các thông số khác và sử dụng chức
năng LiveUpdate để cập
nhật mới cho chương trình nếu muốn.
![]()
Cài
đặt và sử dụng chương trình diệt virus
Spybot-SD
Spybot - Search and Destroy tìm
kiếm và diệt các sâu gián điệp, các dạng mã
nguồn nguy hiểm khác mà không diệt được
bởi các chương trình chống vi rút thông dụng. Sâu
gián điệp bí mật ghi nhớ các thói quen của
bạn, lập hồ sơ cá nhân không có sự đồng
ý của bạn và bán cho các công ty quảng cáo. Nếu
bạn nhìn thấy trên chương trình duyệt web của
mình có những thanh công cụ mà bạn không hề cài
đặt, nếu chương trình duyệt web của
bạn bị hỏng một cách khó hiểu, hoặc trang
chủ của bạn bị hắc (hoặc tự thay
đổi), chắc chắn là máy tính bạn bị
nhiễm sâu gián điệp. Dù cho bạn không nhìn thấy
bất kỳ dấu hiệu gì, máy tính của bạn
cũng có thể bị nhiễm sâu, bởi vì phần
lớn các sâu gián điệp đều vô hình.
Spybot-SD miễn phí,
bởi vậy không có gì ngại khi lấy về và thử
xem có gì đang xâm chiếm máy tính của bạn. Tải
chương trình Spybot-SD tại trang web: http://www.spybot.info/vi/download/
Cách
cài đặt:
![]()
![]()
![]()
![]()
Tại bảng
điều khiển chính của chương trình có các Menu
sau:
![]()
![]()
Sau một thời gian
sẽ xuất hiện nhiều virus mới, lúc đó
cần phải cập nhật các thông số về các virus
mới này để Spybot-SD có thể nhận dạng
được chúng. Có 2 để cách cập nhật cho
Spybot-SD:
![]()
![]()
Lưu ý: Nếu chọn Use system settings
protection (Tea Timer) trong
phần Select
Additional Tasks cho
Spybot-SD luôn thường trực để bảo vệ
hệ thống thì mỗi khi cài đặt hay sử
dụng chương trình nào đó lần đầu tiên thì
Spybot-SD sẽ luôn hiện ra cảnh báo và yêu cầu
chấp nhận cho hay không cho chương trình đăng
ký vào Registry của Windows và hoạt động. Trong
trường hợp này chọn Allow change để cho phép hoặc Deny change để không cho phép,
có thể đánh dấu vào ô Remember this dicision để Spybot-SD ghi nhớ và lần sau
ssẽ không hiện ra cảnh báo khi sử dụng
chương trình này.
Chương trình Spybot -
Search and Destroy ngoài chức năng cơ bản là tìm và
diệt sâu virus còn có các chức năng mở rộng khác
nằm trong phần Advanced Mode. Trong đó có System Startup nằm trong phần Tools là một trong các chức năng rất hay,
giúp quản lý các chương trình tự động
chạy khi khởi động Windows.
Một số
chức năng khác của Spybot-SD:
![]()
![]()
![]()
IE tweaks: Cho phép khóa bằng cách
đánh dấu vào các ô để ngăn chặn virus
tấn công vào trình duyệt Internet Explorer.
![]()
System startup: Quản lý các
chương trình tự động chạy khi khởi
động Windows, muốn chương trình nào chạy thì
đánh dấu vào ô phía trước hoặc bỏ dấu để
ngăn không cho phép chạy. Nếu có chương trình nào
bị đánh dấu đỏ thì rất có thể
chương trình đó không an toàn, hãy bỏ dấu
để không cho chương trình này hoạt động
hoặc có thể nhấn vào nút Delete để xóa khỏi
danh sách tự động.
![]()
Xem
thêm các bài viết khác:
Cài
đặt và sử dụng chương trình diệt virus
Spybot-SD
Spybot - Search and Destroy tìm
kiếm và diệt các sâu gián điệp, các dạng mã
nguồn nguy hiểm khác mà không diệt được
bởi các chương trình chống vi rút thông dụng. Sâu
gián điệp bí mật ghi nhớ các thói quen của
bạn, lập hồ sơ cá nhân không có sự đồng
ý của bạn và bán cho các công ty quảng cáo. Nếu
bạn nhìn thấy trên chương trình duyệt web của
mình có những thanh công cụ mà bạn không hề cài
đặt, nếu chương trình duyệt web của
bạn bị hỏng một cách khó hiểu, hoặc trang
chủ của bạn bị hắc (hoặc tự thay
đổi), chắc chắn là máy tính bạn bị
nhiễm sâu gián điệp. Dù cho bạn không nhìn thấy
bất kỳ dấu hiệu gì, máy tính của bạn
cũng có thể bị nhiễm sâu, bởi vì phần
lớn các sâu gián điệp đều vô hình.
Spybot-SD miễn phí,
bởi vậy không có gì ngại khi lấy về và thử
xem có gì đang xâm chiếm máy tính của bạn. Tải
chương trình Spybot-SD tại trang web: http://www.spybot.info/vi/download/
Cách
cài đặt:
![]()
![]()
![]()
![]()
Tại bảng
điều khiển chính của chương trình có các Menu
sau:
![]()
![]()
Sau một thời gian
sẽ xuất hiện nhiều virus mới, lúc đó
cần phải cập nhật các thông số về các virus
mới này để Spybot-SD có thể nhận dạng được
chúng. Có 2 để cách cập nhật cho Spybot-SD:
![]()
![]()
Lưu ý: Nếu chọn Use system settings
protection (Tea Timer) trong
phần Select
Additional Tasks cho
Spybot-SD luôn thường trực để bảo vệ
hệ thống thì mỗi khi cài đặt hay sử
dụng chương trình nào đó lần đầu tiên thì
Spybot-SD sẽ luôn hiện ra cảnh báo và yêu cầu
chấp nhận cho hay không cho chương trình đăng
ký vào Registry của Windows và hoạt động. Trong
trường hợp này chọn Allow change để cho phép hoặc Deny change để không cho phép,
có thể đánh dấu vào ô Remember this dicision để Spybot-SD ghi nhớ và lần sau
ssẽ không hiện ra cảnh báo khi sử dụng
chương trình này.
Chương trình Spybot -
Search and Destroy ngoài chức năng cơ bản là tìm và
diệt sâu virus còn có các chức năng mở rộng khác
nằm trong phần Advanced Mode. Trong đó có System Startup nằm trong phần Tools là một trong các chức năng rất hay,
giúp quản lý các chương trình tự động
chạy khi khởi động Windows.
Một số
chức năng khác của Spybot-SD:
![]()
![]()
![]()
IE tweaks: Cho phép khóa bằng cách
đánh dấu vào các ô để ngăn chặn virus
tấn công vào trình duyệt Internet Explorer.
![]()
System startup: Quản lý các
chương trình tự động chạy khi khởi
động Windows, muốn chương trình nào chạy thì
đánh dấu vào ô phía trước hoặc bỏ dấu để
ngăn không cho phép chạy. Nếu có chương trình nào
bị đánh dấu đỏ thì rất có thể
chương trình đó không an toàn, hãy bỏ dấu
để không cho chương trình này hoạt động
hoặc có thể nhấn vào nút Delete để xóa khỏi
danh sách tự động.
![]()
Xem
thêm các bài viết khác:
